Thứ Sáu, 26 tháng 4, 2013

CÔNG DỤNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG CHÈ XANH HỢP LÝ

Hiện nay nước chè xanh là thức uống rất được nhiều người ưa chuộng bởi những tác dụng có lợi của nó. Nhiều người còn có cảm giác ‘nghiện nước chè”.Người ta còn cho ra thị trường nhiều loại nước giải khát được làm từ chè xanh. Tuy nhiên không phải lúc nào mọi người cũng biết cách sử dụng chè xanh như thế nào cho hợp lý.

Cây chè xanh
Công dụng của chè xanh:
- Phòng chống ung thư: Khi khô, các lá chè xanh chứa nhiều tanin mà thành phần chính là EpiGalloCatechic Gallat (gọi tắt là EGCG) có tác dụng chống khối u và ngăn cản sự phát triển của các tế bào ung thư. Tạp chí quốc tế về ung thư năm 1997 đã phát hiện rằng khi người ta càng uống nhiều chè xanh (khoảng 6 chén mỗi ngày) thì việc bảo vệ chống vài loại ung thư, nhất là ung thư liên quan đến hệ dạ dày, ruột cũng như với ung thư vú (nghiên cứu của Aichi Cancer Center của Nhật Bản)
- Giúp cho gầy đi: Cafein chè xanh và chất Tanin có tác dụng lâu bền đối với việc thải chất mỡ và các độc tố. Người ta đã công nhận là có tác dụng lợi tiểu và chống việc giữ nước.
- Có hiệu quả chống già: Chè có nhiều chất chống oxy hoá, làm trung tính các gốc tự do (nguyên nhân gây già nua...)
- Phòng bệnh sâu răng: Có tác dụng tốt đối với răng, vì chè xanh giàu chất Fluor (0.3g/ 1 chén)
- Cung cấp Vitamin: chứa nhiều Vitamin C hơn 1 quả Cam.
- Chống hơi thở hôi: Để làm mất hơi thở hôi, hãy pha chè xanh trong nước và súc miệng.
- Giúp cho sự mắn đẻ: năm 1998, một nghiên cứu của Kaiser Permanente Medical Care Program ở California đã chứng minh rằng uống, chè xanh sẽ tăng khả năng sinh con.
- Giúp lưu thông máu tốt hơn

Nước chè xanh

Cách sử dụng chè xanh hợp lý:
- Không uống ngay sau bữa ăn: Trong chè xanh có chứa tanin, nếu sau khi ăn uống chè xanh thì chất sắt và protein trong thức ăn sẽ kết hợp với chất tanin, từ đó làm giảm khả năng hấp thu chất dinh dưỡng của cơ thể. Được biết, chất tanin có tác dụng “khử” chất sắt, vì thế cơ thể sẽ hạn chế hấp thu chất sắt. Tốt nhất là hãy chờ khoảng 15 - 20 phút sau khi ăn rồi mới uống.
- Không nên uống nước chè xanh qua đêm: ta thấy nước chè xanh để qua đêm thông thường bị xỉn màu và có mùi thiu một số vitamin trong chè xanh sẽ bị phân hủy. Do vậy chúng ta nên hẩm chè xanh uống trong ngày.
- Khi uống thuốc không dùng chè xanh: Trong chè xanh có chứa các chất như tanin cafein khi uống sẽ kết hợp với thuốc làm giảm tác dụng, đôi khi còn gây phản tác dụng.
- Không uống chè xanh lúc đói: Khi uống chè xanh lúc đói ta có cảm giác cồn cào, nôn nao, hoa mắt rất khó chịu mà ta thường gọi là ‘say nước chè”
- Không nên uống nước chè xanh vào buổi tối trước khi đi ngũ: Trong chè xanh có chứa cafein là chất có tác dụng kích thích thần kinh trung ương do đó làm khó ngũ.
- Phụ nữ mang thai hạn chế dùng chè xanh: Chè xanh gây kích thích hệ thần kinh, gây mất ngũ , làm tim đập nhanh làm ảnh hưởng đến thai nhi.
Ds. Nguyễn Thị Minh Hạnh (st)

Thứ Hai, 22 tháng 4, 2013

Nên uống mấy cốc trà xanh/ ngày để có lợi cho sức khỏe?

Lợi ích sức khỏe từ việc uống trà xanh thì không cần phải bàn cãi. Nhưng bạn nên uống bao nhiêu cốc trà xanh/ ngày để có lợi nhất cho sức khỏe thì nhiều người hẳn chưa biết.
Lợi ích sức khỏe từ việc uống trà xanh thì không cần phải bàn cãi. Nhưng bạn nên uống bao nhiêu cốc trà xanh/ ngày để có lợi nhất cho sức khỏe thì nhiều người hẳn chưa biết.
Hàng ngày, có rất nhiều người thường ca ngợi việc uống trà xanh thường xuyên để nhận được những lợi ích sức khỏe. Bản thân nhiều người cũng rất muốn uống thứ nước này nhưng vẫn không biết phải nên phải uống mấy tách trà xanh/ ngày để tạo ra sự khác biệt cho sức khỏe.Có người khuyên rằng bạn nên uống trà xanh mỗi ngày thay nước lọc. Một số người khác lại nói rằng chỉ nên uống 2 hoặc 3 cốc trà xanh mỗi ngày là đủ. Trong khi nhiều người khác lại nói rằng nên uống 5 tách mỗi ngày để có lợi nhất cho sức khỏe. Vậy nên uống mấy tách mỗi ngày là tốt nhất đây?


Việc uống bao nhiêu tách trà xanh/ ngày đúng là một câu hỏi lớn và nên đề cập tới. Theo Tiến sĩ Zuo Feng Zhang, một nhà nghiên cứu dịch tễ học tại UCLA (Đại học Maryland) đề nghị mỗi người bình thường hàng ngày chỉ nên uống từ 2-3 tách trà (cốc trà) sẽ nhận được những lợi ích cho sức khỏe.
Nhưng uống với số lượng bao nhiêu tách trà xanh/ ngày cũng còn tùy thuộc vào các đối tượng uống trà xanh vì mục đích gì. Ví như với những người bị ung thư dạ dày, các chuyên gia khuyến cáo nên uống 5 tách trà xanh/ngày vì nó đã được chứng minh là giảm nguy cơ ung thư dạ dày.Ngoài ra, với những người muốn giảm cân và thúc đẩy quá trình trao đổi chất, bạn sẽ đạt kết quả tốt nhất nếu uống 7 ly trà xanh/ ngày (Điều này đã được nghiên cứu ở chuột mặc dù vẫn chưa được nghiên cứu trực tiếp trên con người).Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu y tế khác cũng cho thấy việc tiêu thụ trà xanh càng nhiều thì lợi ích sức khỏe nhận được sẽ càng lớn nhưng chỉ nên giới hạn tối đa là 10 tách trà xanh/ ngày. Bởi vì nếu bạn nhạy cảm với caffeine hoặc bị mất ngủ thì 10 tách trà xanh/ ngày có lẽ là quá nhiều cho hệ thống cơ thể của bạn và dễ dẫn tới những bất lợi cho sức khỏe.
Thực tế, đã có rất nhiều trường hợp do uống quá nhiều trà xanh/ngày đã phải gánh những hậu quả tiêu cực cho sức khỏe. Chất tannin - một chất được tìm thấy trong trà xanh có thể làm giảm sự hấp thụ axit folic, một vitamin quan trọng giúp giảm dị tật bẩm sinh. Nếu bạn đang mang thai hoặc đang cố gắng để có thai, bạn nên hạn chế tiêu thụ trà xanh và chỉ uống 1-2 ly/ ngày, hoặc thậm chí không uống trà xanh. Ngoài ra, trà xanh cũng có thể cản trở sự hấp thu sắt của cơ thể, vì thế bạn nên tránh uống trà xanh trong bữa ăn.

Chữa Bệnh Bằng Trà

Các loại trà thông thường không chỉ để thưởng thức, giải khát....mà còn có công dụng giúp kích thích tiêu hóa, lợi tiêu hóa, lợi tiểu và trị liệu nhiều chứng bệnh.
Các loại trà thông thường không chỉ để thưởng thức, giải khát....mà còn có công dụng giúp kích thích tiêu hóa, lợi tiêu hóa, lợi tiểu và trị liệu nhiều chứng bệnh.
- Chữa trị bệnh kiết lỵ do nhiệt độc hoặc tiêu chảy: 100 gr trà ngon đem rang cho giòn rồi tán thành bột cho vào bình ngâm với nước thật sôi (hoặc sắc), uống bệnh sẽ khỏi dần.
- Trị chứng đau lưng, người khó xoay trở: Dùng trà loại ngon (15 gr) cho vào 20 ml giấm ăn, ngâm uống từ từ uống hết ngâm liều khác uống tiếp.
- Trị chứng ngủ gà, ngủ gật, tiểu khó, đau mắt, khô môi, khô miệng, cảm nắng, đi lỵ: Lấy 100 gr trà thật ngon cho vào bình, dùng nước suối nấu thật nóng để pha trà (pha đặc), thêm vào mật ong hay đường phèn để uống.
- Trị bỏng nước sôi, bỏng lửa: Dùng xác trà (mỗi lần súc bình trà lấy xác cho vào hũ keo đạy thật kín, để lâu ngày dùng rất tôt) đắp lên vết bỏng.
- Trị bệnh suyễn lâu ngày, đờm vướng ở cổ: Trà ngon (30 gr), bạch dương - tàm (30 gr). Cả hai thứ đem sao cho vàng, tán bột cho vào bình nước nóng, uống từ từ (uống nhấp ít ít). Nếu thấy gắt cổ thì thêm vào vài thìa mật ong hay đường phèn để uống.
                                                                                                                                                                   DIỆU HOA (st)

Nguồn Dưỡng Chất Quý Giá Từ Trà Xanh


Nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nước, cho thấy, chè xanh mang lại nhiều tác dụng tốt nhờ thành phần hóa học đa dạng với các chất hỗ trợ sức khoẻ và phòng chống bệnh tật.















Theo ThS Ngô Đức Phương, nguyên cán bộ Khoa Tài nguyên - Dược liệu, Viện Dược liệu, chè xanh có tên khoa học là Camellia sinensis Kuntze. Trong thành phần hóa học của lá chè có tinh dầu, các dẫn xuất polyphenolic (flavonoid, catechol, tannin), alkaloid là cafein, theophyllin, theobromin, xanthin, và các vitamin C, B1, B2, B3.
Về dược lý học, chè có vị đắng chát, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt giải khát, tiêu cơm, lợi tiểu, định thần làm cho đầu não được thư thái, khỏi chóng mặt xây xẩm, da thịt mát mẻ, bớt mụn nhọt và cầm tả lỵ. Do có cafein và theophyllin, chè xanh được xem là một chất kích thích não, tim và hô hấp, giúp tăng cường sức làm việc của trí óc và của cơ, làm tăng hô hấp, tăng cường và điều hoà nhịp đập của tim.
Thành phần catechin có trong trà xanh đã được nhiều nghiên cứu chứng minh có tác dụng giảm nguy cơ gây ung thư, giảm kích thước khối u, giảm lượng đường trong máu, giảm cholesterol, diệt khuẩn, diệt virus cúm, chống hôi miệng. Ngoài ra, các nghiên cứu trên thế giới cũng cho thấy tác dụng chống phóng xạ của chè xanh. Các flavonol và polyphenol làm cho chè có tính chất của vitamin P.
ThS Ngô Đức Phương phân tích thêm, các thành phần vitamin trong chè cũng có tác dụng tích cực đối với sức khoẻ, ví dụ như vitamin C giúp làm tăng sức đề kháng, và phòng chống bệnh cúm; vitamin nhóm B trợ giúp cho quá trình trao đổi carbon hydrat; Vitamin E tác dụng chống oxy hóa và hạn chế lão hóa. Các nhà nghiên cứu cho rằng, chất flavonoid trong trà xanh còn có tác dụng giảm huyết áp, tăng độ bền vững thành mạch. Thành phần polysaccarides làm giảm đường máu, hàm lượng flouride cao trong chè còn có tác dụng chống sâu răng. Ngoài ra, chất theamin tạo cho trà xanh có hương vị đặc biệt. Chè xanh còn có chất diệp lục màu xanh là một trong những chất có ý nghĩa quan trọng đối với sức khoẻ con người.
Tuy nhiên, theo phân tích của các chuyên gia, hàm lượng các chất này trong chè xanh nếu chỉ tính theo đơn vị cốc uống thì không phải là cao, do vậy không phải vì tích cực uống chè mà cơ thể chúng ta có thể tránh được bách ệnh. Mặc dù vậy cũng không thể chối bỏ rằng đây là một thức uống mang lại nhiều lợi ích cho sức khoẻ con người.

Uống Trà Xanh Cũng Phải Đúng Cách


Các chất trong chè xanh có tác dụng lợi tiểu, giúp máu lưu thông trong cơ thể được tốt hơn, từ đó có tác dụng ngăn chặn xơ vữa động mạch - nguy cơ dẫn đến các bệnh tim mạch.

Hơn thế, chè xanh còn có tác dụng chống ôxy hóa, kéo dài tuổi thọ và làm cho làn da nhuận sắc hơn. Tuy nhiên, uống chè xanh cũng phải đúng cách, nếu không sẽ dẫn đến một số hậu quả không mong muốn. Sau đây là những lưu ý cần thiết khi bạn sử dụng chè xanh:
Không uống chè xanh quá nóng: Khi uống chè xanh quá nóng trên 600C sẽ gây tổn thương vách trong của dạ dày, dẫn đến đau loét dạ dày. Mặc dầu một ấm chè xanh ngon phải được ủ từ nước đun thật sôi, nhưng nhiệt độ lý tưởng để bạn uống chè xanh khoảng 45 - 500C là vừa
 
 
Không uống chè xanh vào lúc đói: Chè xanh có khả năng kích thích dạ dày tiết ra nhiều chất chua, vị chua sẽ làm mất cảm giác ngon miệng, cơ thể hấp thu thức ăn kém đi. Hơn nữa, trong khi dạ dày trống rỗng, nếu uống chè xanh, chất chát trong trà sẽ đi vào tạng phế và làm lạnh tì, vị. Lúc đó, bạn sẽ thấy cồn cào, nôn nao trong người, chóng mặt, hoa mắt, rất khó chịu mà chúng ta thường gọi là “say chè”.
Không uống ngay sau bữa ăn: Trong chè xanh có chứa tanin, nếu sau khi ăn uống chè xanh thì chất sắt và protein trong thức ăn sẽ kết hợp với chất tanin, từ đó làm giảm khả năng hấp thu chất dinh dưỡng của cơ thể. Được biết, chất tanin có tác dụng “khử” chất sắt, vì thế cơ thể sẽ hạn chế hấp thu chất sắt. Tốt nhất là hãy chờ khoảng 15 - 20 phút sau khi ăn rồi mới uống.
Không uống vào buổi tối trước khi đi ngủ: Nước chè xanh chứa hàm lượng cafein khá cao, khi uống vào gây kích thích thần kinh, làm cho thần kinh hưng phấn, từ đó gây khó ngủ. Vì thế, vào buổi tối, nên uống chè xanh trước giờ đi ngủ từ 1 đến 2 giờ.
Không uống nước chè xanh để qua đêm: Lý do, khi để lâu như vậy nước chè sẽ bị xỉn màu, thành phần vitamin B, C trong nước chè sẽ bị phân hủy. Vì vậy, tốt hơn hết, buổi sáng khởi đầu cho một ngày, bạn nên hãm ấm chè xanh mới và chỉ thưởng thức chúng trong ngày mà thôi.
Không dùng nước chè xanh để uống thuốc: Các chất có trong chè xanh khi “gặp” các hoạt chất trong thuốc sẽ tạo ra những phản ứng hóa học làm cho thuốc giảm tác dụng và cơ thể khó hấp thu, từ đó bệnh sẽ lâu khỏi.
Phụ nữ mang thai hạn chế uống nhiều chè xanh: Thai phụ nếu uống nhiều nước chè xanh đậm đặc sẽ có nguy cơ bị thiếu máu, ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Mặt khác, chè xanh còn kích thích hệ thần kinh, làm tim đập nhanh, gây mất ngủ. Phụ nữ mang thai nếu thiếu ngủ sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi và sức khỏe của chính họ.
                                                                                                                                                         Theo Thế Giới Phụ Nữ.

Thứ Sáu, 19 tháng 4, 2013

Thực phẩm bổ sung Omega-3


Nguồn thực phẩm nào có nhiều omega – 3
- Những loại cá có nhiều chất béo omega – 3 DHA và EPA là cá thu, cá hồi, cá trồng, cá ngừ, cá trích, cá mòi, cá tầm…Nên ăn những loại cá này ít nhất hai đến ba lần mỗi tuần.
- Những thực phẩm chứa nhiều ALA, cũng là một loại axít béo omega – 3, khi vào trong cơ thể sẽ được chuyển một phần thành DHA và EPA, là cây óc chó, cây lanh và hạt lanh, dầu ô liu, dầu đậu nành, canola...

Bổ sung omega – 3 như thế nào?
- Các chuyên gia khuyên dùng 1 gram DHA và EPA từ dầu cá mỗi ngày cho những người bị bệnh tim. Những người khỏe mạnh có thể sử dụng đến 4 gram mỗi ngày tùy theo lời khuyên của bác sĩ.
- Tác dụng phụ thường gặp nhất của dầu cá là đầy hơi, khó tiêu.
- Dùng liều cao trên 3 gram một ngày có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Do vậy, những người có uống các thuốc làm giảm tắc hẹp mạch máu như Plavix, Coumadin, hoặc một số thuốc giảm đau hoặc những người có tăng nguy cơ chảy máu nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi bắt đầu sử dụng chất bổ sung omega – 3.
- Lưu ý rằng bản thân DHA không gây vấn đề chảy máu

Những điều cần lưu ý về omega – 3:
- Chọn ăn đúng loại cá: có nhiều loại cá có thể có hàm lượng chất chì cao hoặc các độc chất khác như cá kiếm, cá nhám. Bất kỳ loại cá nào nuôi nào cũng dễ có nồng độ cao chất gây ô nhiễm. Phụ nữ có thai và trẻ em nên tránh những loại cá này. Những người khác không nên ăn các loại cá này quá 200 gram mỗi tuần. Những loại cá nhỏ hơn như cá hồi thiên nhiên, cá mòi thiên nhiên thì an toàn hơn.
- Cân nhắc dùng chất bổ sung như viên dầu cá hoặc dầu tảo. Dầu cá chứa cả DHA và EPA. Dầu tảo chứa DHA và có thể là lực chọn thay thế ở những người không ăn được cá hoặc ăn chay.
- Hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định dùng chất bổ sung. 
BS Hà Thị Kim Hồng (BV Nhân dân 115)

Omega 3 & 6 giúp thúc đẩy tăng trưởng não bộ ở trẻ (ảnh minh họa) Bổ sung Omega trong thực phẩm dinh dưỡng.

Omega 3 & 6 giúp ngăn ngừa các vấn đề về thị giác, thúc đẩy tăng trưởng não bộ ở trẻ.

Từ lâu, trong chế độ dinh dưỡng các nhà khoa học đã thấy được vai trò của các acid béo thiết yếu trong sự phát triển hằng ngày trong sự phát triển trí não cũng như tác dụng trên hệ tim mạch.
Vậy Omega 3 là gì?
Chúng là thành phần dinh dưỡng mà được các nhà nghiên cứu phát hiện, đặt tên cách đây 20 năm và những giá trị của phát hiện đó vẫn còn cho đến nay, đặc biệt là những người quan tâm tới sức khỏe tim mạch.
Ích lợi từ Omega
Vào đầu những năm 80, nhiều nghiên cứu cho thấy tỉ lệ cư dân Inuit, cư dân cổ xưa nhất vùng phương Bắc, bị bệnh tim mạch rất thấp mặc dù họ ăn rất nhiều loại cá có hàm lượng chất béo cao. Kết quả là họ phát hiện ra rằng axit béo omega 3 trong cá có tác dụng bảo vệ tim mạch và rất nhiều lợi ích sức khỏe khác nữa như giảm chất béo không có lợi triglycerides và tăng cholesterol tốt; có tác dụng chống đông tụ giúp ngăn ngừa hiện tượng máu vón cục.
Một số nghiên cứu khác chỉ ra rằng axit béo này còn giúp giảm huyết áp ở những người bị huyết áp cao.
Theo kết quả nghiên cứu mới nhất trên động vật, axit béo omega 3 còn bảo vệ cơ thể ngăn cản sự tích tụ của các protein mà được xem là có liên quan với bệnh Alzhe mất trí nhớ
Trong các loại axit béo Omega 3, Docosahexaenoic acid (DHA) được xem là mang lại kết quả khả quan nhất.
Bổ sung Omega trong thực phẩm dinh dưỡng - 1
Omega 3 trong cá hay thực vật?
Do số người ăn chay ngày càng gia tăng và nỗi lo sợ chất thủy ngân và các chất độc khác có trong hải sản nên con người ngày càng ưa chuộng sử dụng dầu hạt lanh (có chứa axit alpha-linolenic – ALA) thay vì dầu cá.
Cơ thể sẽ biến đổi ALA thành axit eicosapentaenoic (EPA) và axit docosahexaenoic (DHA) - thành phần chính của axit béo omega 3 nhưng quá trình chuyển hóa này diễn ra rất chậm.
Axit béo Omega 3 ở đâu?
Tất cả các loài cá đều có axit béo omega 3 nhưng tập trung nhiều nhất ở các loài “cá béo” như cá kiếm, cá hồi, cá mòi và cá trích. Viện Tim mạch Hoa Kỳ khuyến nghị nên ăn cá ít nhất 2 lần/tuần.
Nhiều sản phẩm thực phẩm thương mại như bánh mỳ, các sản phẩm nướng, sữa chua và sữa công thức đều bổ sung thêm axit Omega 3.
Những nguồn thực phẩm giàu axit omega 3 trong tự nhiên: rau lá xanh sẫm, đỗ tương và đậu phụ; các loại hạt như hạt hướng dương, hạt vừng, hạt điều và hạt lanh; các loại dầu ăn như dầu hạt lanh, dầu hạt cải và dầu nành;  trứng.
Sữa bột Nutrillat bổ sung đầy đủ DHA và AA với nguồn nguyên liệu chiếc xuất từ rong tảo biển tự nhiên nhằm giúp bé phát triển trí não tốt hơn, Omega 3 & 6 giúp ngăn ngừa các vấn đề về thị giác, cũng như các trường hợp rắc rối trong phát triển nhận thức, thúc đẩy tăng trưởng não bộ ở trẻ thơ.